Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

Citrine (thạch anh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đối với các định nghĩa khác, xemCitrine.
Biến thể thạch anh trong suốt, có màu vàngBản mẫu:SHORTDESC:Biến thể thạch anh trong suốt, có màu vàng
Citrine
Một mẫu cắt của thạch anh citrine ở Brazil
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật
Công thức hóa họcSilica (silicon dioxide,SiO2)
Phân loại Strunz4.DA.05 (Oxide)
Phân loại Dana75.1.3.1
Hệ tinh thểHệ ba phương
Lớp tinh thểHình thang diện (lớp 3 2)
Nhóm không gianQz
Nhận dạng
MàuTự nhiên: màu vàng nhạt, đôi khi kèm sắc cam, xanh lá hoặc xám khói
Thạch anh tím qua xử lý nhiệt: màu vàng-cam, cam-đỏ hoặc cam-nâu
Song tinhPhổ biến: Luật Dauphiné, Luật Brazil, Luật Nhật Bản
Cát khaiKhông có
Vết vỡDạng vỏ sò
Độ cứng Mohs7
ÁnhThủy tinh
Màu vết vạchTrắng
Tính trong mờTrong suốt đến bán trong suốt
Tỷ trọng riêng2,65
Thuộc tính quangTrục đơn (+)
Chiết suất1.544-1.553
Khúc xạ kép0,009
Đa sắcTự nhiên: dichroism yếu (các sắc thái khác nhau của vàng hoặc cam)
Thạch anh tím qua xử lý nhiệt: không có dichroism
Tán sắc0,013
Tạp chất phổ biếnaluminium,iron
Tham chiếu[1][2]

Citrine là một biến thểthạch anh trong suốt, có màu vàng. Tên gọi của khoáng vật này bắt nguồn từ từcitrus trongtiếng Latinh (chỉcây chanh), thông qua các dạngtiếng Phápcitrin hoặccitron mang nghĩa 'quả chanh'.[3] Citrine là một trong những loạiđá quý màu vàng phổ biến nhất và đã được sử dụng từ thờiAi Cập cổ đại. Nguồn gốc tạo màu của khoáng vật này vẫn còn gây tranh cãi. Không phải mọi dạngthạch anhmàu vàng đều được xem là citrine; ví dụ, những mẫu bị nhuộm vàng do bao thể sắt hoặc do lớp phủ sắt thì không được coi là citrine. Citrine tự nhiên khá hiếm; phần lớn citrine được bán trên thị trường tạo ra bằng cách nungamethyst hoặcthạch anh ám khói.

Màu sắc

[sửa |sửa mã nguồn]
  • Hình ảnh các tinh thể citrine tự nhiên song tinh, có xuất xứ từ Nga.
    Hình ảnh các tinh thể citrine tự nhiên song tinh, có xuất xứ từNga.
  • Một mẫu tinh thể citrine tự nhiên ở Brazil
    Một mẫu tinh thể citrine tự nhiên ở Brazil
  • Mẫu cắt của citrine tự nhiên
    Mẫu cắt của citrine tự nhiên
  • Một mẫu Citrine đã qua mài dũa (thực chất là amethyst đã qua xử lý nhiệt)
    Một mẫu Citrine đã qua mài dũa (thực chất làamethyst đã qua xử lý nhiệt)
  • Tinh thể citrine (cũng là amethyst đã qua tạo nhiệt)
    Tinh thể citrine (cũng là amethyst đã qua tạo nhiệt)
  • Một mẫu geode 'citrine' làm từ amethyst (đã qua tạo nhiệt)
    Một mẫu geode 'citrine' làm từ amethyst (đã qua tạo nhiệt)

Citrine tự nhiên có màu từ vàng đến vàng cam hoặc vàng lục. Nguyên nhân tạo màu của khoáng vật này hiện vẫn chưa được thống nhất.[2] Có bằng chứng cho thấy màu sắc của khoáng vật này có liên quan đến sự hiện diện của cáctâm màu gốcnhôm trongcấu trúc tinh thể của nó, tương tự như ởthạch anh ám khói.[4][5] Citrine vàthạch anh ám khói có thể tồn tại trong cùng mộtmôi trường địa chất và thường được tìm thấy trong cùng mộttinh thể, được gọi là "thạch anh vàng khói". Ngoài ra, cũng có ý kiến cho rằng màu sắc của citrine có thể do một lượng nhỏ sắt gây ra;[2] nhiều nguồn cho rằng màu sắc của citrine có nguồn gốc từoxide sắt.[1][6][7] Tuy nhiên, cáctinh thể tổng hợp nuôi trong dung dịch giàu sắt không tái tạo được màu sắc hoặclưỡng sắc của citrine tự nhiên. Độ nhạy vớitia cực tím cũng cho thấy màu sắc này không chỉ do cácnguyên tố vi lượng gây ra.[2]

Citrine tự nhiên rất hiếm; phần lớn citrine được bán trên thị trường thực chất làthạch anh tím đã qua xử lý nhiệt.[2][6] và do đó không được coi là citrine thực sự theo định nghĩakhoáng vật học nghiêm ngặt.[2] Thạch anh tím sẽ mất màu tím tự nhiên khi được nung nóng đến nhiệt độ trên 200–300 °C (392–572 °F).[8] Citrine tự nhiên thường có màu nhạt, trong khi thạch anh tím đã qua xử lý nhiệt thường có màu vàng đậm hơn, cam, đỏ hoặc thậm chí lànâu.[1] Trong đó, loại thứ hai đôi khi được coi là "thạch anh tím bị nung".[9] Không giống như citrine tự nhiên, màu sắc của thạch anh tím đã qua xử lý nhiệt được cho là chỉ xuất phát từ một lượng nhỏoxide sắt, chủ yếu làhematitgoethit. Lượng sắt này vốn đã có trongthạch anh tím ban đầu và bịoxy hóa trong quá trình nung nóng. Thạch anh tím được xử lý nhiệt, tương tự như cáctinh thể tổng hợp, không thể hiện tínhlưỡng sắc của citrine tự nhiên. Bên cạnh đó,thạch anh ám khói cũng có thể được xử lý nhiệt để trông giống citrine. Khác với thạch anh tím, thạch anh ám khói vốn có tínhlưỡng sắc và vẫn giữ được đặc điểm này sau khi xử lý nhiệt.[2]

Thạch anh tím có hàm lượng sắt nhất định có thể được nung nóng để tạo racitrine madeira, có màu cam đậm và xuất hiện các ánh đỏ. Tên gọi này bắt nguồn từ từmadeira trongtiếng Bồ Đào Nha, nghĩa là "gỗ".[7]Thạch anh trong suốt có thể được chiếu xạ để tạo ralemon quartz (thạch anh 'chanh'), có màu là vàngneon hoặc vàng lục.[1]

Phân biệt

[sửa |sửa mã nguồn]
Một mẫu thạch anh đến từ Brazil có vết ố trên bề mặt, khiến dễ bị nhầm là citrine.

Thạch anh trong suốt có thể chứa tạp chất sắt tự nhiên hoặc vết ốlimonit, khiến nó trông giống citrine. Tuy nhiên, những tinh thể này chỉ có màu trên bề mặt hoặc ở một số điểm nhất định bên trong. Do đó,thạch anh có màu do lớp phủ hoặc tạp chất không được coi là citrine.[2]

Một mẫu thạch anh tím đã qua xử lý nhiệt, qua hình ảnh cho thấy rằng các tinh thể chỉ tồn tại màu ở một số vùng nhất định

Tương tựthạch anh tím tự nhiên, thạch anh tím đã qua xử lý nhiệt thường chỉ có màu ở một số vùng, không lan tỏa đều khắp tinh thể.[8][10] Ở các tinh thể hình thành từđá cuội, màu sắc thường đậm ở gần đỉnh, còn gần đáy thì nhạt hoặctrắng.[8] Citrine tự nhiên thường có các vùng mờ hoặc đốm đen,[2] Nhưng các mẫu citrine dạngtinh hốc và các phần hốc tinh thể thường làthạch anh tím đã được xử lý nhiệt.[11]

photo of cut yellow topaz
Topaz vàng đã được cắt mài, có màu sắc tương tự citrine

Rất khó để phân biệt citrine vàtopaz vàng bằng mắt thường. Tuy nhiên, về độ cứng của hai khoáng vật này lại có sự chênh lệch nhỏ, thạch anh có độ cứng là 7, trong khi của topaz là 8 trênthang Mohs.[12]

Thêm vào đó, citrine cũng dễ bị nhầm vớiscapolite vàng, nhưng citrine lại phổ biến hơn nhiều.[1] Về tính đa sắc, citrinelưỡng sắc yếu, cònscapolite từ trung bình đến mạnh và thường có độkhúc xạ kép cao hơn.[13]

Phân bố

[sửa |sửa mã nguồn]

Hầu hết citrine, bao gồm cả thạch anh tím tự nhiên[1]thạch anh tím đã xử lý nhiệt,[12] đều có nguồn gốc từBrazil. Citrine tự nhiên cũng có thể tìm thấy ởNgaMadagascar.[12] Trong khi đó, các nướcUruguay,Zambia, Madagascar và bangRio Grande do Sul (Brasil) là những nơi tiên phong trong việc sản xuấtcitrinemadeira.[7] Các nơi sản xuất citrine đáng chú ý khác gồm:Bolivia, Cộng hòa Dân chủCongo,Mexico,Myanmar,Namibia,Peru,Nam Phi và Hoa Kỳ.[1]

Ứng dụng và lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]

Thạch anh và các biến thể thạch anh đã được dùng làm đá quý hàng ngàn năm.Người Ai Cập cổ đại dùng citrine và các loại thạch anh khác làmbùa hộ mệnh,người Hy Lạp dùng để khắc biểu tượng, còn cácthầy tế lễLa Mã dùng làm nhẫn. Ở Anh, Nữ vươngVictoria rất yêu thích loại đá quý này; nhiềutrâm cài, mặt dây chuyền từ thời kỳ đó vẫn còn tồn tại.[14] Trước khikhoáng vật học hiện đại ra đời, citrine thường bị nhầm vớitopaz, vì nhiều nền văn hóa dùng tên topaz cho bất kỳ loại đá quý vàng kim nào. Tên citrine lần đầu xuất hiện trongtừ điển tiếng Anh vàothế kỷ 14.[15] Bên cạnh đó, citrine còn được biết đến với tên gọi là 'đá của thươnggia' hay 'đá tiền bạc', do có nhiều quan niệm cho rằng nó mang lại sự thịnh vượng.[16]

Citrine hiện là đá quý màu vàng-cam bán chạy nhất thời điểm hiện tại,[6] và nó được sử dụng rộng rãi trong trang sức. Trong vài thập niên gần đây, citrine trở nên phổ biến hơn nhờchiến lược tiếp thị mạnh mẽ vàxu hướng thời trang tông màu đất.[1] Citrine đôi khi được dùng như lựa chọn thay thế rẻ hơn so vớitopaz vàng – loại đá tượng trưng cho tháng 11.[12]

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^abcdefghArem, Joel E.; Clark, Donald; Smigel, Barbara (ngày 24 tháng 6 năm 2022)."Citrine Value, Price, and Jewelry Information – International Gem Society".International Gem Society (bằng tiếng Anh).Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2025.
  2. ^abcdefghi"Citrine".mindat.org. Hudson Institute of Mineralogy. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  3. ^"Definition of CITRINE".www.merriam-webster.com (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
  4. ^Maschmeyer, D.; Niemann, K.; Hake, H.; Lehmann, G.; Räuber, A. (1980)."Two modified smoky quartz centers in natural citrine".Physics and Chemistry of Minerals.6 (2):145–156.Bibcode:1980PCM.....6..145M.doi:10.1007/BF00311051 – qua Springer Nature.
  5. ^Lehmann, G. (1972). "Yellow color centers in natural and synthetic quartz".Physik der Kondensierten Materie.13:297–306.
  6. ^abc"Citrine".GIA. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2025.
  7. ^abc"Citrine Gem Guide and Properties Chart".www.gemstones.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2025.
  8. ^abc"Amethyst".mindat.org. Hudson Institute of Mineralogy. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  9. ^"Burnt amethyst".www.mindat.org. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2025.
  10. ^Gilbertson, Al (ngày 9 tháng 8 năm 2019)."Factors in Colored Stones that Interact to Affect Value".gia.edu. Gemological Institute of America. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2025.
  11. ^King, Hobart M."Citrine".geology.com. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2025.
  12. ^abcdRosen, Lisa; Gathu, Elizabeth (ngày 17 tháng 10 năm 2022)."November Birthstones: Citrine and Yellow Topaz".gemsociety.org. International Gem Society. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
  13. ^Clark, Donald (ngày 24 tháng 8 năm 2021)."Difficult Gemstone Separations".gemsociety.org. International Gem Society. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2025.
  14. ^"Citrine History and Lore".gia.edu. GIA. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2025.
  15. ^"November Birthstones: Citrine History".americangemsociety.org. American Gem Society. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2025.
  16. ^Webster, Richard (ngày 8 tháng 9 năm 2012). "Citrine".The Encyclopedia of Superstitions. tr. 59.ISBN 9780738725611.
Biến thể
khác
Các trạng
thái khác
Phân loại đá quý theoE. Ya. Kievlenko, 1980, có cập nhật
Ngọctrang sức
1st order
2nd order
3rd order
4th order
Jewelry-Industrial
stones
1st order
2nd order
Industrial stones
Các dạng
Chế tác
Người
Quá trình
Công cụ
Vật liệu
Kim loại quý
Hợp kim quý
Kim loại thường/hợp kim
Ngọc
Ngọc nhân tạo
Các vật liệu tự nhiên khác
Thuật ngữ
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Citrine_(thạch_anh)&oldid=74732305
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp