Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

California

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đối với các định nghĩa khác, xemCalifornia (định hướng).
California
—  Tiểu bang  —
Tên hiệu: The Golden State[1]
Khẩu hiệu: "Eureka"[2]
Hiệu ca: "I Love You, California"
Bản đồ của Hoa Kỳ với California được đánh dấu
Bản đồ của Hoa Kỳ với California được đánh dấu
California trên bản đồ Thế giới
California
California
Quốc giaHoa Kỳ
Trước khi trở thành tiểu bangLãnh thổ chưa hợp nhấtNhượng địa Mexico
Ngày gia nhập9 tháng 9 năm 1850; 175 năm trước (1850-09-09) (31)
Đặt tên theoThe Californias
Thủ phủSacramento
Thành phố lớn nhấtLos Angeles
Vùngđô thị lớn nhấtĐại Los Angeles
Chính quyền
 • Thống đốcGavin Newsom (D)
 • Phó Thống đốcEleni Kounalakis (D)
Diện tích
 • Tổng cộng163,696 mi2 (423,970 km2)
 • Đất liền155,959 mi2 (403,932 km2)
 • Mặt nước7,737 mi2 (20,047 km2)  4.7%
Thứ hạng diện tích3
Kích thước
 • Dài760 mi (1,220 km)
 • Rộng250 mi (400 km)
Độ cao2,900 ft (880 m)
Độ cao cực đại (Núi Whitney[3][4][4][note 1][note 2])14,505 ft (4,421,0 m)
Độ cao cực tiểu (Lòng chảo Badwater[5])−279 ft (−85,0 m)
Dân số(2024)
 • Tổng cộngTăng 39,431,263[6]
 • Thứ hạng1
 • Mật độ251,3/mi2 (97/km2)
 • Thứ hạng mật độ11
 • Thu nhập theo hộ gia đình tại Hoa KỳTăng 95,500 đô la Mỹ (2023)[7]
 • Thứ hạng thu nhập5
Tên cư dânNgười California
Californio (tiếng Tây Ban Nha cũ)
Californiano (tiếng Tây Ban Nha)
Ngôn ngữ
 • Ngôn ngữ chính thứcTiếng Anh
 • Ngôn ngữ sử dụng
Múi giờUTC-8, Múi giờ Thái Bình Dương, America/Los Angeles, UTC-7
 • Mùa hè (DST)Múi giờ mùa hè Thái Bình Dương (UTC−07:00)
Viết tắt USPSCA
Mã ISO 3166US-CA
Thành phố kết nghĩaTỉnh Ōsaka
Vĩ độ32°32′ N to 42° N
Kinh độ114°8′ W to 124°26′ W
Websiteca.gov
Living insignia
Động vật lưỡng cưCalifornia red-legged frog
Loài chimCalifornia quail
Giáp xácDungeness crab
Loại hoaCalifornia poppy
Loại quảAvocado
CỏPurple needlegrass
Côn trùngCalifornia dogface butterfly
Động vật có vú
NấmCalifornia Golden Chanterelle
Bò sátDesert tortoise
Cây cốiCoast redwood &giant sequoia[10]
VegetableArtichoke
Inanimate insignia
Màu sắcBlue &Gold[9]Bản mẫu:Force plural
Khiêu vũWest Coast Swing
Khủng longAugustynolophus
Dân vũSquare dance
Hóa thạchSabre-toothed cat
Đá quýBenitoite
Khoáng vậtNative gold
ĐáSerpentine
Tàu biểnCalifornian
ĐấtSan Joaquin
Thể thaoSurfing
Vải caroCalifornia state tartan
Điểm đánh dấu tuyến đường tiểu bang
Route marker
State quarter
California quarter dollar coin
Released in 2005

California là mộttiểu bangven biển phía tây củaHoa Kỳ. Với dân số là 38,9 triệu người và diện tích 423.970km², California là tiểu bangđông dân nhất Hoa Kỳ vàlớn thứ ba theo diện tích. California giáp bangOregon ở phía bắc,NevadaArizona ở phía đông,Baja California củaMéxico ở phía nam vàThái Bình Dương ở phía tây. Thủ phủ của California làSacramento.

Trước thời kỳthực dân châu Âu, California là một trong những khu vực đa dạng văn hóa và ngôn ngữ nhất, và cộng động người bản địa tại California từng chiếm tỉ lệ lớn trong số cộng đồngngười Mỹ bản địa tại Hoa Kỳ. Những cuộc khai phá của người châu Âu trong thế kỷ 16 và 17 dẫn tới thời kỳ thực dân củaĐế quốc Tây Ban Nha. Năm 1804 đánh dấu sự ra đời củaAlta California, một phần của đế quốcTân Tây Ban Nha. Khu vực này sau đó thuộc về Mexico sauChiến tranh giành độc lập (1821), sau đó bị sáp nhập vào Hoa Kỳ sauChiến tranh Hoa Kỳ – México (1848).Cơn sốt vàng California đã thay đổi hoàn toàn cơ cấu xã hội của khu vực này, dẫn tới nhiều người Mỹ bản địa bị sát hại trong sự kiệnThảm sát California. Toàn bộ khu vực Alta California được tổ chức lại và trở thành bang thứ 31 của Hoa Kỳ vào ngày 8 tháng 9 năm 1950 trên cơ sởThỏa hiệp 1950.

Vùng Đại Los Angeles (18,7 triệu người) vàKhu vực Vịnh San Francisco (9,6 triệu người) là những vùng đô thị đông dân thứ 2 và thứ 5 của toàn Hoa Kỳ. Los Angeles là thành phố đông dân nhất của tiểu bang và là thành phố đông dân thứ hai của Hoa Kỳ, trong khi đó San Francisco là thành phố có mật độ dân số cao nhất của Hoa Kỳ.Quận Los Angeles là quận đông dân nhất,Quận San Bernardino là quận có diện tích lớn nhất Hoa Kỳ.

California là tiểu bang đóng góp kinh tế nhiều nhất cho Hoa Kỳ vớitổng sản phẩm trên địa bàn năm 2022 đạt 3.600 tỷ đô la Mỹ. Đây cũng là nền kinh tế cấp đơn vị lớn nhất thế giới, nhỏ hơn Ấn Độ và lớn nhất Anh. Vùng Đại Los Angeles (1.000 tỷ đô la Mỹ) và Khu vực Vịnh San Francisco (600 triệu đô la Mỹ) cũng là các khu vực đóng góp kinh tế thứ 2 và thứ 4 của Hoa Kỳ vào năm 2020. Khu vực Vịnh San Francisco cũng là nơi cótổng sản phẩm nội địa trên đầu người cao nhất Hoa Kỳ (106.757 $/năm), là nơi đặt trụ sở của 5 trong số 10 công ty vốn hóa lớn nhất thế giới, và là nơi ở của 4 trong số 10 người giàu nhất thế giới.

Chỉ có 84% dân số trên 25 tuổi tại California đạt trình độtrung học – tỉ lệ thấp nhất trên tổng số 50 tiểu bang toàn Hoa Kỳ. Nhiều nhân vật nổi tiếng trongvăn hóa đại chúng, bao gồm văn hóa, thể thao, nghệ thuật, thời trang,... có xuất thân từ California. Nơi đây cũng nổi tiếng với các nhân vật trong các lĩnh vực truyền thông, công nghệ thông tin, giáo dục, môi trường, kinh tế, chính trị, kỹ thuật, tôn giáo. California sở hữuHollywood, nền công nghiệp điện ảnh đầu tiên và lớn nhất thế giới và cũng được coi là cái nôi củaĐiện ảnh Hoa Kỳ. California còn là nơi ra đời của phong tràoHippie phản văn hóa, cáctiểu văn hóa xe hơi và đi biển,máy tính cá nhân,internet,đồ ăn nhanh,trượt ván,bánh may mắn, cùng nhiều phát minh khác. Nông nghiệp tại California cũng phát triển nhất Hoa Kỳ với các sản phẩm chính từ sữa, hạt điều và nho.Cảng Long BeachCảng Los Angeles là hai cảng biển có lượng lưu thông vận tải lớn nhất Hoa Kỳ, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn quốc khi nhập khẩu hơn 40% lượng hàng hóa vào Hoa Kỳ.

Cảnh quan thiên nhiên tại California vô cùng đa dạng, từ bờ biển Thái Bình Dương ở phía đông cho tới các dãy núiSierra Nevada ở phía Tây, từ rừnglinh sam Douglas ở phía Bắc cho tới các hoang mạc rộng lớnMojave ở phía Đông Nam. Hơn hai phần ba cảnh báo động đất tại Hoa Kỳ được ghi nhận tại California.Thung lũng Trung phần California màu mỡ là trung tâm nông nghiệp của tiểu bang. Khí hậu California pha trộnkhí hậu Địa Trung Hải vớigió mùa.Hạn háncháy rừng chính là 2 vấn đề lớn nhất tại đây. Hệ sinh thái tại đây đa dạng vớirừng mưa ôn đớihoang mạc, bên cạnhkhí hậu núi cao tại các vùng núi.

Địa lý

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Địa lý California

California kề cận vớiThái Bình Dương,Oregon,Nevada,Arizona và tiểu bangBaja California củaMéxico. Tiểu bang này có nhiều cảnh tự nhiên rất đẹp, bao gồm Central Valley rộng rãi, núi cao, sa mạc nóng nực, và hàng trăm dặm bờ biển đẹp. Với diện tích 411,000 km² (160,000mi2), nó là tiểu bang lớn thứ ba củaHoa Kỳ và lớn hơn cả nướcĐức và cũng nhưViệt Nam. Hầu hết các thành phố lớn của tiểu bang nằm sát hay gần bờ biểnThái Bình Dương, đáng chú ý làLos Angeles,San Francisco,San Jose,Long Beach,Oakland,Santa Ana/Quận Cam, vàSan Diego. Tuy nhiên,thủ phủ của tiểu bang,Sacramento, là một thành phố lớn nằm trongthung lũng Trung tâm. Trung tâm địa lý của tiểu bang thuộc vềBắc Fork, California.

Một đoạnđường số 5 ở thung lũng Trung tâm,Quận Kern
Triền núi phía đông của Whitney, nhìn từ đường lên cổng Whitney. Đây là ngọn núi cao nhất của tiểu bang California.

Địa lý California phong phú, phức tạp và đa dạng. Giữa tiểu bang có thung lũng Trung tâm, mộtthung lũng lớn, màu mỡ được bao quanh bởi nhữngdãy núi bờ biểnphía tây, dãy núi đágranitSierra Nevada ở phía đông,dãy núi Cascadeđá lửa ở miền bắc, vàdãy núi Tehachapimiền nam. Cácsông,đập nước, và kênh chảy từ các núi để tưới thung lũng Trung tâm. Nguồn nước của phần lớn tiểu bang doDự án Nước Tiểu bang cung cấp.Dự án Thung lũng Trung tâm hỗ trợ hệ thống nước của một số thành phố, nhưng chủ yếu cung cấp cho việc tưới tiêunông nghiệp. Nhờ nạo vét, vài con sông đã đủ rộng và sâu để cho vài thành phố nội địa (nhất làStockton) được trở thànhhải cảng. Trung lũng Trung tâm nóng nực và màu mỡ là trung tâm nông nghiệp của California và trồng một phần lớn cây lương thực của Mỹ. Tuy nhiên, việc trồng trọt bị tàn phá bởi nhiệt độ thấp gầnđiểm đông trongmùa đông. Phía nam của thung lũng, một phần là sa mạc, được gọi làthung lũng San Joaquin, do nước chảy xuốngsông San Joaquin, còn phía bắc được gọi làthung lũng Sacramento, do nước chảy xuốngsông Sacramento.Châu thổ vịnh Sacramento – San Joaquin vừa là cửa sông quan trọng hỗ trợhệ sinh tháinước mặn và vừa là nguồn nước chủ yếu của phần lớn dân cư tiểu bang.

"Cây California" ởlùm Mariposa. Công viên Quốc gia Yosemite với cáccây củ tùng khổng lồ, loài cây lớn nhất trên thế giới.

Dãy núi Sierra Nevada (tức "dãy núi tuyết" trongtiếng Tây Ban Nha) ở phía đông và trung tâm tiểu bang, cónúi Whitney là đỉnh núi cao nhất trong 48 tiểu bang (4,421mét (14,505feet)). Trong dãy Sierra còn cóCông viên Quốc gia Yosemitehồ Tahoe (một hồ nước ngọt sâu và là hồ lớn nhất của tiểu bang theo thể tích). Bên phía đông của dãy Sierra làthung lũng Owenshồ Mono – nơi sinh sống chủ yếu củachim biển. Còn bên phía tây làhồ Clear, hồ nước ngọt lớn nhất của California theo diện tích. Vào mùa đông, nhiệt độ ở dãy Sierra Nevada xuống tới nhiệt độ đóng băng và ở đây có hàng chụcdòng sông băng nhỏ, trong đó có sông băng cực nam của Hoa Kỳ,sông băng Palisade.

Rừng che phủ khoảng 35% tổng diện tích tiểu bang và California có nhiều loạithông hơn bất cứ tiểu bang nào khác. Về diện tích rừng, California chỉ đứng sauAlaska mặc dù tỉ lệ rừng theo diện tích nhỏ hơn một số tiểu bang khác. Phần lớn của rừng ở đây ở phía tây bắc tiểu bang và triền phía tây dãy Sierra Nevada. Những cánh rừng nhỏ hơn với chủ yếu làcây sồi dọc theo những dãy núi California gần bờ biển hơn, và cả những đồi thấp dưới chân dãy Sierra Nevada. Những rừng thông nhỏ hơn có ở cácdãy núi San GabrielSan Bernardino ở miền Nam California cũng như trên những vùng núi ở miền trungQuận San Diego.

Các sa mạc ở California chiếm 25% tổng diện tích. Ở miền nam códãy núi Transverse và một hồ nước mặn lớn –biển Salton. Sa mạc phía trung nam được gọi làMojave. Phía đông nam của sa mạc này làthung lũng Chết, là nơi cóBadwater Flat – điểm thấp nhất và nóng nhất củaBắc Mỹ. Điểm thấp nhất của thung lũng Chết cách đỉnh của núi Whitney ít hơn 322 km (200 dặm). Con người đã vài lần cố gắng đi bộ từ điểm này tới điểm kia và người nổi tiếng nhất làLee Bergthold. Thực sự hầu như cả miền đông nam California là sa mạc khô cằn và nóng bức, và cácthung lũng CoachellaImperial thường có nhiệt độ rất cao vào mùa hè.

Nằm theo bờ biển dài và đông đúc dân cư của California là vàikhu vực đô thị lớn, bao gồm San Jose–San Francisco–Oakland, Los Angeles–Long Beach, Santa Ana–IrvineAnaheim, và San Diego. Thời tiết gần Thái Bình Dương rất ôn hòa so với những khí hậu trong đất liền. Nhiệt độ không bao giờ xuống tới điểm đông vào mùa đông (hầu như không có tuyết) và nhiệt độ hiếm khi lên trên 30°C (gần 80°F).

California được biết đến vớiđộng đất vì có nhiềuvết đứt gãy, nhất làvết đứt gãy San Andreas. Tuy ở nhiều tiểu bang khác nhưAlaska,Washington,Oregon, vàMissouri đã xảy ra các trận động đất rất mạnh (gây ra bởivết đứt gãy New Madrid), nhưng nhiều người biết đến những động đất ở California hơn vì chúng xảy ra thường xuyên và hay xảy ra ở những vùng đông dân cư.

California cũng có vàinúi lửa, một số còn hoạt động nhưnúi lửa Mammoth. Những núi lửa khác bao gồmđỉnh Lassen, nó phun nham thạch từ1914 đến1921, vànúi lửa Shasta.

Các thành phố quan trọng

[sửa |sửa mã nguồn]

Tiểu bang California có 478 thành phố, trong đó phần lớn nằm trong những khu vực đô thị lớn. 68% của dân cư California sống trong hai khu vực đô thị lớn nhất gồmvùng Đại Los Angelesvùng vịnh San Francisco.

Dân số vài thành phố lớn (2000):

Công viên quốc gia

[sửa |sửa mã nguồn]

Dịch vụ Vườn Quốc gia (NPS) quản lý nhiều công viên quốc gia ở California:

Đảo Alcatraz nhìn từ San Francisco.

Lịch sử

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Lịch sử California

Trước khi ngườichâu Âu đến California thì đây là một trong những vùng đa dạng về văn hóa và ngôn ngữ nhất ởBắc Mỹ thờithổ dân. Nhiều người ở bờ biển phía tây Hoa Kỳ săn những con thú biển, câucá hồi và thu nhặt tôm cua, trong khi những dân tộc cơ động hơn ở bên trong California đi săn thú rừng và hái lượm nhữngquả hạch,quả đầu, vàquả mọng. Các dân tộc ở California có nhiều hình thức tổ chức khác nhau như nhóm, bộ lạc, tiểu bộ lạc, và các cộng đồng lớn hơn trên bờ biền dồi dào tài nguyên như dân tộcChumash,Pomo, vàSalinas. Việc buôn bán, hôn nhân khác dân tộc, và liên minh quân sự làm cho những dân tộc khác nhau có nhiều mối liên hệ xã hội và kinh tế.

João Rodrigues Cabrilhongười Bồ Đào Nha là người châu Âu đầu tiên thám hiểm một phần bờ biển California năm1542. CònFrancis Drake là người đầu tiên thám hiểm cả bờ biển và tuyên bố chủ quyền đối với vùng đất này năm1579. Từ cuốithế kỷ 18, các hội truyền giáo Tây Ban Nha đã xây dựng các ngôi làng rất nhỏ trên những vùng đất trợ cấp lớn khổng lồ thuộc miền rộng rãi về phía bắc của Baja California.

Bản đồ vẽ California là một đảo, vào khoảng1650

Ban đầu, vùng đất có tênCalifornia bao gồm vùng tây bắc củaĐế quốc Tây Ban Nha, tức là bán đảoBaja California (Hạ California), và phần lớn những vùng đất hiện nay của các tiểu bang California,Nevada,Utah,Arizona, vàWyoming, được gọi làAlta California (Thượng California). Trong thời kỳ đầu, những ranh giới củabiển Cortez và bờ biển Thái Bình Dương chưa được thám hiểm đầy đủ, cho nên California được vẽ như một hòn đảo trên những bản đồ thời đó. TênCalifornia được đặt ra cho vùng này theohòn đảo lạc viên California trongLas sergas de Esplandián (Các truyện phiêu lưu của Splandian), một tiểu thuyếttiếng Tây Ban Nha doGarci Rodríguez de Montalvo viết vàothế kỷ 16.

Vùng đất này có người thổ dân trước khi có các cuộc thám hiểm lác đác của người châu Âu vàothế kỷ 16. Đến cuối thế kỷ 18,Tây Ban Nha chiếm vùng này thànhthuộc địa của mình. Và khi Mexico giành được độc lập trong cuộcChiến tranh giành độc lập México (1810–1821), California thành một phần của nước này. Hơn 200 năm sau khiMexico giành được độc lập, California là tỉnh xa thuộc miền bắc của quốc gia. Các trại rất lớn nuôi bò, được gọirancho, trở thành chế độ chính của California thuộc Mexico. Các thương gia và thực dân bắt đầu đến từ Hoa Kỳ, báo hiệu những thay đổi quyết liệt sẽ xảy ra khắp miền California.

Vào thời kỳ này, một số quý tộcNga cũng thử thám hiểm và tuyên bố chủ quyền một phần California, nhưng các lần thám hiểm này không thành công doSa hoàng không quan tâm và do chính phủ Mexico xây dựng một số pháo đài (presidio) để chặn những cuộc xâm nhập vào miền này. California không có nhiều người sinh sống cho đến khi y học hiện đại loại trừ được sự bùng nổ cácbệnh sốt vàng,sốt rét, vàdịch hạch gây ra bởimuỗibọ chét, những loài sẽ bị giết chết khi bị đông cứng, mà ở California lại thiếu điều này.

Cuộc đổ xô tìm vàng ở California bắt đầu sau khi vàng được phát hiện ởxưởng Sutter gầnColoma.

Khi Mexico giành được độc lập từ Tây Ban Nha thì cáchội truyền giáo Tây Ban Nha tại California thuộc về chính phủ Mexico, và họ vội vàng giải tán và bãi bỏ những hội này. Tuy nhiên, nhiều thành phố lớn của California đã phát triển xung quanh những hội truyền giáo này, bởi vậy những thành phố đó có tên thánh, thí dụ nhưLos Angeles được đặt tên theoĐức Bà Maria,San Francisco theo ThánhPhanxicô thành Assisi,San Jose theoThánh Giuse, vàSan Diego theoThánh Điđacô.

VàoChiến tranh Mỹ-Mexico (1846–1848), người dân Mỹ nổi lên chống lại chính phủ Mexico. Năm đầu tiên của cuộc chiến, 1846,Cộng hòa California được thành lập vàCờ Gấu tung bay. Trên lá cờ này có hình một congấu vàng và một ngôi sao. Tuy nhiên, nền cộng hòa bị chấm dứt đột ngột khi Thiếu tướngJohn D. Sloat củaHải quân Hoa Kỳ tiến vàovịnh San Francisco và tuyên bố chủ quyền của Hoa Kỳ đối với California. Sau chiến tranh, California bị chia thành 2 phần thuộc Mexico (phía nam) và Hoa Kỳ (phía bắc). Phần phía bắc, đầu tiên được gọiAlta California, rồi trở thành tiểu bang California thuộc Hoa Kỳ; còn phần phía nam được Mexico chia thành hai tiểu bangBaja CaliforniaBaja California Sur.

Bảng chỉ đường của Xa lộ 66 ngày xưa. Tuy chính phủ rút đường này khỏi hệ thống quốc lộ năm1985, nhưng California vẫn giữ một phần làBang lộ 66 để kỷ niệm con đường này.

Vào năm1848, có khoảng 4.000người Tây Ban Nha ở vùng thượng California tới vào người, nhưngvàng đã được phát hiệm gần Sacramento, làm cho nhiều người đến đây từ Mỹ, Âu Châu, và những nơi khác với hy vọng tìm vàng trong cuộcđổ xô tìm vàng ở California năm1849. Do đó, rất nhiều người nhập cư vào miền này, và California được trở thành tiểu bang thứ 31 của Hoa Kỳ năm1850. Khi tiểu bang này gia nhập Liên bang, nó được coi là một trong nhữngtiểu bang tự do, tức là nó cấmchế độ nô lệ.

Đầu tiên, việc đi lại lại giữa miền Tây và các trung tâm ở miền Đông tốn thì giờ và nguy hiểm. Hành khách phải đi theo các chuyến đường biển dài hoặc đi bằngxe ngựa hay đi bộ rất khó khăn trên những con đường đất. Năm1869,đường xe lửa xuyên lục địa đầu tiên được hoàn thành, tạo ra một lối đi thẳng hơn. Sau đó, hàng trăm ngànngười Mỹ tới California, nơi những người mới đến khám phá ra rằng nếu tưới đất vào những tháng hè khô cạn, đất đó rất hợp để trồng cây ăn quả và làm nông nghiệp nói chung. Các loại câygiống cam quýt được trồng phổ biến (nhất làcây cam), và từ đó ngành sản xuất nông nghiệp California bắt đầu rất thành công đến ngày nay.

Đầuthế kỷ 20, sự di trú đến California tăng nhanh sau khi hoàn thành những con đường xuyên lục địa lớn nhưĐường LincolnXa lộ 66. Từ 1900 đến 1965, dân số California tăng tới gần một triệu và California trở thànhtiểu bang đông dân nhất Liên bang. Từ năm 1965 đến nay, nhân khẩu của tiểu bang thay đổi hoàn toàn làm California trở thành một trong những địa điểm có nhiều chủng loại người nhất trên thế giới. Nói chung, tiểu bang có khuynh hướng tự do, hiểu biết về kỹ thuật và văn hóa, và là trung tâm quốc tế về công ty kỹ thuật, ngành công nghiệpđiện ảnhtruyền hình, công nghiệpâm nhạc, và ngành sản xuất nông nghiệp đã nói ở trên.

Nhân khẩu

[sửa |sửa mã nguồn]

Dân số

[sửa |sửa mã nguồn]
Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
185092.597
1860379.994310,4%
1870560.24747,4%
1880864.69454,3%
18901.213.39840,3%
19001.485.05322,4%
19102.377.54960,1%
19203.426.86144,1%
19305.677.25165,7%
19406.907.38721,7%
195010.586.22353,3%
196015.717.20448,5%
197019.953.13427,0%
198023.667.90218,6%
199029.760.02125,7%
200033.871.64813,8%
201037.253.95610,0%
202039.538.2236,1%
2022 (ước tính)39.185.605−0,9%
Nguồn: 1790–1990, 2000, 2010, 2020, 2022[11][12][13][14]
Biểu đồ không bao gồm số liệu dân số bản địa.
Các nghiên cứu cho thấy những người Mỹ bản địa
dân số ở California vào năm 1850 là gần 150.000
trước khi giảm xuống 15.000 vào năm 1900.[15]

Năm 2006, California có khoảng 36.132.147 người, tăng 290.109 người hay 0,8% so với năm 2005 và tăng 2.260.494 người hay 6,7% so với năm 2000. Với tỷ lệ tăng này, California đứng hàng thứ 13 trong số các tiểu bang tăng dân số nhanh nhất. Số người tăng lên gồm 1.557.112 tăng trưởng tự nhiên (2.781.539 người sinh trừ 1.224.427 người chết) và 751.419 người nhập cư. California là tiểu bang đông dân nhất với trên 12% người Mỹ sống tại đây. Nếu là một quốc gia riêng, California sẽ là nước đông dân thứ 34 trên thế giới. California nhiều hơnCanada 4 triệu dân.

Chủng tộc

[sửa |sửa mã nguồn]
Điều tra dân số 2000[2]Ước tính năm 2003[3]
Người da trắng47,4%45,2%
Mỹ Latinh32,4%34,3%
Người châu Á11,0%11,4%
Người da đen6,5%6,3%
Lai nhiều hơn 1 chủng tộc1,9%1,9%
Người thổ dân da đỏInuit0,5%0,5%
Người thổ dân Hawaii và các đảoThái Bình Dương0,3%0,3%

Không sắc tộc nào chiếm đa số tại California. Đây là một trong ba tiểu bang (California,HawaiiNew Mexico) mà người thiểu số nhiều hơnngười da trắng. Người da trắng không có gốc từ châu Mỹ Latinh vẫn là nhóm đông nhất, nhưng họ không chiếm đại đa số. Người gốc từ châu Mỹ Latinh chiếm trên một phần ba số dân; các nhóm khác, theo thứ tự là:Người Mỹ gốc Á,Người Mỹ gốc PhiNgười thổ dân da đỏ.

Vì có nhiều người nhập cư từchâu Mỹ Latinh, nhất là từMéxico, và tỉ lệ sinh sản củangười Mỹ Latinh cao hơn, các nhà nghiên cứu phỏng đoán rằng họ sẽ chiếm đa số vào năm2040. California có tỉ lệ người gốc châu Á cao thứ nhì toàn quốc, chỉ sauHawaii.

Ngôn ngữ

[sửa |sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2000, số người California từ 5 tuổi trở lên sử dụngtiếng Anhtiếng Tây Ban Nha tại nhà lần lượt là 60,5% và 25,8%.Tiếng Trung Quốc đứng thứ ba với 2,6%, sau đó làtiếng Tagalog (2,0%) vàtiếng Việt (1,3%).[16]

Có trên 100ngôn ngữ thổ dân tại đây, nhưng hầu hết đang ở tình trạng mai một. Từ năm1986,Hiến pháp California đã chỉ địnhtiếng Anh làm ngôn ngữ phổ thông và chính thức trong tiểu bang.

Tôn giáo

[sửa |sửa mã nguồn]

Người dân California theo các tôn giáo sau (2014):

Như các tiểu bang miền tây khác, số người tự nhận là "không tôn giáo" cao hơn các nơi khác tại Hoa Kỳ.

Kinh tế

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Kinh tế California
Bảng Hollywood là vật tượng trưng nhất cho ngành giải trí khổng lồ của California.
Thung lũng Silicon, ở chung quanh thành phố San Jose, là trung tâm của ngành máy tính ở California.

Tuy tiểu bang có tiếng về thái độ thoải mái khi so sánh với các tiểu bang ởbờ biển đông Hoa Kỳ, nền kinh tế California lớn thứ sáu trên thế giới và đóng góp 13% vàotổng sản phẩm quốc nội (GDP) Hoa Kỳ. Các ngành công nghiệp lớn nhất của tiểu bang bao gồm nông nghiệp,hàng khôngvũ trụ,giải trí, công nghiệp nhẹ, vàdu lịch. California cũng có vài trung tâm kinh tế quan trọng nhưHollywood (về điện ảnh), thung lũng Trung tâm California (về nông nghiệp),thung lũng Silicon (vềmáy tínhcông nghệ cao), vàvùng Rượu vang (vềrượu vang).

Chính phủ

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Chính phủ CaliforniaCơ quan lập pháp bang California

Giống chính phủ liên bang Hoa Kỳ, California có chính phủ kiểucộng hòa, với banhánh chính phủ:hành pháp gồmThống đốc California và các quan chức được bầu riêng rẽ;Nghị viện California gồmHạ việnThượng viện; vàtư phápTòa án Tối cao California và các tòa cấp dưới. Tiểu bang cũng để cử tri tham gia vào quá trình chính phủ quakiến nghị,trưng cầu dân ý,bãi miễn, vàphê chuẩn.

Giáo dục

[sửa |sửa mã nguồn]
Bài chi tiết:Giáo dục California
Memorial Glade ở trung tâm trường Đại học California tại Berkeley (Cal [Berkeley])

Do một tu chính án của hiến pháp tiểu bang, California phải chi phí 40% của thu nhập tiểu bang cho hệ thống trường công. California là tiểu bang duy nhất có điều khoản như vậy.

Cáctrường tiểu học công lập có chất lượng khác nhau tùy theo trường. Chất lượng của các trường địa phương phần lớn tùy theo tiền thuế ở vùng đấy và cỡ của ban phụ trách các trường. Ở một số vùng, chi phí quản lý tốn một phần lớn của tiền đã dùng cho giáo dục. Ở những vùng nghèo, tỷ lệ người biết đọc viết có thể ít hơn 70% dân cư.

Hệ thốngtrường trung học công lập dạy những lớp tùy chọn về nghề nghiệp, ngôn ngữ, và khoa học nhân văn có cấp riêng cho những học sinh giỏi, sinh viên tương lai, và học sinh công nghiệp. Họ nhận học sinh bắt đầu từ khoảng 14–18 tuổi, và chính phủ ngừng đòi hỏi người phải đi học khi đến 16 tuổi. Ở nhiều khu vực trường học, những trường trung học cơ sở có lớp tùy chọn với chương trình tập trung vào cách học, người 11–13 tuổi đi những trường học này. Những trường tiểu học chỉ dạy về cách học, lịch sử, và xã hội, và cótrường mẫu giáo tùy chọn nửa ngày bắt đầu từ 5 tuổi. Chính phủ đòi hỏi trẻ em phải đến trường từ 6 tuổi.

Hệ thống cácviện đại học nghiên cứu chính của tiểu bang làhệ thốngViện Đại học California (UC), có nhiều nhà nghiên cứu đã đoạtgiải Nobel hơn bất cứ cơ sở nào trên thế giới và được coi như một trong những hệ thốngviện đại học công lập hàng đầu của Hoa Kỳ. Hệ thống UC có mục đích nhận 12,5% của những học sinh cao điểm nhất và thực hiện nghiên cứu sau đại học. UC hiện có 10 viện đại học thành viên và 1 trường luật liên kết ở San Francisco:

UC cũng quản lý một số phòng thí nghiệm liên bang choBộ Năng lượng Hoa Kỳ:

  • Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Berkeley (Berkeley, California) do UC trực tiếp quản lý và điều hành, tiến hành nghiên cứu chưa được phân loại trên nhiều lĩnh vực khoa học với những nỗ lực chính tập trung vào nghiên cứu cơ bản về vũ trụ, sinh học định lượng, khoa học nano, hệ thống năng lượng mới và giải pháp môi trường và sử dụng điện toán tích hợp làm công cụ khám phá.
  • Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Livermore (Livermore, California) UC quản lý và vận hành thông qua một công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân riêng biệt và là đối tác hạn chế, sử dụng khoa học và công nghệ tiên tiến để đảm bảo rằng vũ khí hạt nhân của Mỹ vẫn đáng tin cậy. Tại đây cũng có các chương trình nghiên cứu lớn về mô hình siêu máy tính và dự đoán, năng lượng và môi trường, sinh học và công nghệ sinh học, khoa học cơ bản và công nghệ ứng dụng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và an ninh nội địa. Đây cũng là nơi có những siêu máy tính mạnh nhất thế giới.
  • Phòng thí nghiệm Quốc gia Los Alamos (Los Alamos, New Mexico) UC quản lý và vận hành thông qua một công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân riêng biệt và là đối tác hạn chế, tập trung hầu hết các công việc của mình vào việc đảm bảo độ tin cậy của vũ khí hạt nhân Mỹ. Các công việc khác tại đây liên quan đến các chương trình nghiên cứu nhằm ngăn chặn sự lây lan của vũ khí hủy diệt hàng loạt và an ninh quốc gia Hoa Kỳ, như bảo vệ Hoa Kỳ khỏi cuộc tấn công khủng bố.
UC-Los Angeles (UCLA)

Hệ thốngViện Đại học California State (CSU) cũng được coi như một trong những hệ thống trường học ưu việt trên thế giới. Hệ thống CSU bao gồm 23viện đại học:

Sân chính (Main Quad) của Viện Đại học Stanford và vùng chung quanh

Với hơn 400.000 sinh viên, hệ thống CSU là hệ thống viện đại học lớn nhất của Hoa Kỳ. Nó có mục đích nhận phần ba học sinh trung học phổ thông cao điểm nhất. Các viện đại học thuộc hệ thống CSU phần nhiều dành cho sinh viên đại học, nhưng nhiều trường lớn trong hệ thống, như làCSU-Long Beach,CSU-Fresno,San Diego State University, vàSan Jose State University, đang quan tâm thêm về nghiên cứu, nhất là về những ngành khoa học ứng dụng. CSU sắp làm trái với một phần của Sơ đồ Kerr năm 1960 vào năm 2007 khi họ bắt đầu phong học vị tiến sĩ (Ph.D.) về giáo dục. Cán bộ Thư viện Tiểu bang Kevin Star và các người khác đã nói rằng thay đổi nhỏ này là bước đầu tiên để cải tổ hệ thống đại học ở California.

Hệ thống Trường Đại học Cộng đồng California (California Community Colleges System - CCCS) cung cấp những lớp "giáo dục tổng quát", có thể chuyển đơn vị lớp học qua những hệ thống CSU và UC, và cũng cung cấp chương trình dạy nghề, dạy lớp thấp, và học tiếp. Các trường này cấp giấy chứng nhận và bằng cao đẳng (associate's degree). Nó bao gồm 109 trường đại học được tổ chức thành 72 khu vực, dạy hơn 2,9 triệu sinh viên.

Viện Đại học Nam California (USC)

Những viện đại họctư thục có tiếng bao gồm:

California có thêm hàng trăm trường và viện đại học tư thục, bao gồm nhiều học viện tôn giáo và học viện chuyên biệt. Bởi vậy California có nhiều cơ hội đặc biệt về giải trí và giáo dục cho dân cư. Cho thí dụ, miền nam California, một trong những vùng đông đại học nhất trên thế giới, có rất nhiều người hát giỏi mà thi trong đại hội ca đoàn lớn. Gần Los Angeles có nhiều học viện nghệ thuật và điện ảnh, bao gồmHọc viện Nghệ thuật California (CalArts).

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Ghi chú

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Elevation adjusted toNorth American Vertical Datum of 1988
  2. ^The summit ofMount Whitney is the highest point in theContiguous United States.

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^"California".americaslibrary.gov. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ab"Chapter 2 of Division 2 of Title 1 of the California Government Code".California Office of Legislative Counsel. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2019.
  3. ^"Whitney". Tờ dữ liệu NGS.Cục Đo đạc Quốc gia Hoa Kỳ (NGS).
  4. ^ab"Elevations and Distances in the United States".United States Geological Survey. 2001.Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2011.
  5. ^"USGS National Elevation Dataset (NED) 1 meter Downloadable Data Collection from The National Map 3D Elevation Program (3DEP)—National Geospatial Data Asset (NGDA) National Elevation Data Set (NED)".United States Geological Survey. ngày 21 tháng 9 năm 2015.Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2015.
  6. ^"United States Census Quick Facts California". Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2025.
  7. ^"Household Income in States and Metropolitan Areas: 2023"(PDF). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
  8. ^"Languages Spoken at Home". United States Census Bureau. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2022.
  9. ^"California Government Code § 424".California Office of Legislative Counsel. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2019.
  10. ^"California Government Code § 422".California Office of Legislative Counsel. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2019.
  11. ^"California Grew By 356,000 Residents in 2013"(PDF).Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2016.
  12. ^"1990 Census of Population and Housing, Unit Counts, United States, 1990 CPH-2-1"(PDF).Population and Housing Unit Counts, Population Estimates 1790–1990, pages 26–27.Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, U.S. Department of Commerce Economics and Statistics Administration. ngày 20 tháng 8 năm 1993. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012.
  13. ^"Population, Population Change, and Estimated Components of Population Change: April 1, 2010 to July 1, 2020 (NST-EST2020-alldata)".census.gov.Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ.Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2021.
  14. ^[1]Lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2022 tạiWayback Machine Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2022.
  15. ^"American Indian Civics Project: Indians of Northern California: A Case Study of Federal, State, and Vigilante Intervention, 1850–1860". Americanindiantah.com.Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2012.
  16. ^"Detailed List of Languages Spoken at Home for the Population 5 Years and Over by State: 2000"(PDF).Thống kê Dân số và Gia cư Hoa Kỳ năm 2000.Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ. 2003. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2006.

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện vềCalifornia.
Wikibooks tiếng Anh có chủ đề vềMón ăn California
Wikisource có văn bản gốc Anh ngữ liên quan với bài:
Sacramento (thủ phủ)
Chủ đề
Các vùng
Vùng đô thị
Các quận
Các thành phố
đông dân nhất
Cáctiểu bang (50)
Đặc khu liên bang
Vùng quốc hải
Tiểu đảo xa
Các khu bản địa
Quốc gia liên kết
Cổng thông tin:
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=California&oldid=74622532
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp