Công nghiệp, là một bộ phận của nềnkinh tế, là lĩnh vựcsản xuấthàng hóavật chất mà sản phẩm được"chế tạo, chế biến, chế tác, chế phẩm" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo cho cuộc sống loài người trong sinh hoạt. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ vềcông nghệ,khoa học vàkỹ thuật.
Công nghiệp, theo nghĩa là ngành sản xuấthàng hóa,vật chất, trở thành đầu tàu của nềnkinh tế ởChâu Âu vàBắc Mỹ trongCách mạng công nghiệp. Nó đã thay đổi trật tự nền kinh tế phong kiến vàbuôn bán qua hàng loạt các tiến bộ công nghệ liên tiếp, khẩn trương nhưphát minh rađộng cơ hơi nước, máy dệt và các thành tựu trong sản xuất thép và than quy mô lớn. Cácquốc gia công nghiệp khi đó tiến hành chính sáchkinh tế tư bản.Đường sắt và tàu thủy hơi nước nhanh chóng vươn tới nhữngthị trường xa xôi trênthế giới, cho phép các công ty tư bản phát triển lên quy mô và sự giàu có chưa từng thấy. Hoạt động chế tạo, chế biến trở thành lĩnh vực tạo ra của cải cho nền kinh tế. SauCách mạng công nghiệp, sản lượng kinh tế toàn cầu là từ các ngành công nghiệp chế tạo – vượt qua giá trị của hoạt độngnông nghiệp.
Những ngành công nghiệp đầu tiên khởi nguồn từ chế tạo những hàng hóa có lợi nhuận cao nhưvũ khí, vải vóc, đồ gốm sứ. TạiChâu Âu thờiTrung cổ, sản xuất bị chi phối bởi các phường thợ ở các thành phố, thị trấn. Các phường hội này củng cố quyền lợi hội viên, duy trì chất lượng sản phẩm và lối cư xử có đạo lý.
Từ những năm 60 của TK XVIII, Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ởAnh sau lan ra các nước khác nhưPháp,Đức mang đến sự phát triển những nhà máy có quy mô sản xuất lớn và những thay đổi xã hội tiếp theo. Ban đầu, các nhà máy sử dụng năng lượng hơi nước rồi chuyển sang sử dụng năng lượng điện khi lưới điện hình thành.
Thành phần GDP của ngành và lực lượng lao động theo nghề nghiệp dưới hình thức bất kỳ thành phần nào đối với nền kinh tế. Các thành phần màu xanh lục, đỏ và xanh dương của các màu của các quốc gia đại diện cho tỷ lệ phần trăm cho ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ tương ứng.
Các nhà phát minh ở Anh:
Năm1764,James Hargreaves sáng chế ra máy kéo sợi và lấy tên máy là tên con gái ông Jenny
Sản xuất dây chuyền cơ khí hóa xuất hiện để lắp ráp sản phẩm, mỗi công nhân chỉ thực hiện những công việc nhất định trong quá trình sản xuất. Sản xuất dây chuyền mang lại hiệu quả sản xuất nhảy vọt, giảm chi phí sản xuất. Sau này, tự động hóa dần thay thế thao tác của con người. Quá trình này được gia tốc hơn nữa nhờ có sự phát triển củamáy tính vàngười máy.
Về mặtlịch sử, một số ngành sản xuất dần đi xuống bởi nhiều yếu tốkinh tế, bao gồm việc phát triển nhữngcông nghệ thay thế hay việc mất đilợi thế cạnh tranh. Ví dụ, sự giảm dần tính quan trọng của ngành chế tạo toa xe đường sắt bởiô tô trở nên thịnh hành.
Hệ thống phân loại hoạt động kinh tế củaAnh[2] vàHoa Kỳ[3] không có mục công nghiệp riêng. Thay vào đó, cách phân loại dựa vào hoạt động kinh tế. Cũng theo cách sắp xếp cácngành kinh tế, công nghiệp là thành phần chủ yếu củakhu vực thứ hai của nền kinh tế. Việc xếp chung công nghiệp chế biến với xây dựng, lắp đặt vào khu vực thứ hai này là do đặc thù hoạt động khá giống nhau và khó xác định ranh giới giữa chúng.
Chuẩn phân loại các ngành công nghiệp toàn cầu (GICS)
GICS là viết tắt của "(bằng tiếng Anh) Global Industry Classification Standard" được phát triển bởi tổ chức Morgan Stanley Capital International (MSCI) và Standard & Poor's từ năm 1999. Hiện đã bổ sung theo công bố mới nhất năm 2020. GICS được đưa ra nhằm thiết lập một tiêu chuẩn chung cho việc phân loại các công ty vào các ngành và nhóm ngành có liên quan với nhau.
Các tiêu chí xây dựng chuẩn GICS
Tính toàn cầu (Universal)
Đáng tin cậy (Reliable)
Mức độ linh hoạt (Flexible)
Khả năng phát triển (Evolving)
Hiện nay, GICS bao gồm 11 nhóm ngành chính (sectors), 24 nhóm ngành (industry groups), 69 ngành (industries) và 158 ngành phụ trợ (sub-industries).
Hàng tiêu dùng không thiết yếu (Consumer Discretionary) gồm những nhóm hàng tiêu dùng nhạy cảm với chu kì của nền kinh tế như:xe hơi, hàng gia dụng lâu bền (đồ điện tử gia dụng), hàng may mặc và các thiết bị giải trí, giáo dục. Nhóm dịch vụ bao gồmkhách sạn,nhà hàng,trung tâm giải trí,truyền thông.
Hàng tiêu dùng thiết yếu (Consumer Staples) bao gồm các công ty sản xuất và phân phốilương thực,thực phẩm,nước giải khát,thuốc lá và các sản phẩm gia dụng không lâu bền, các vật dụng cá nhân. Nó cũng bao gồm cácsiêu thị, trung tâm bán lẻ thực phẩm vàthuốc.
Chăm sóc sức khoẻ (Health Care): bao gồm các công ty cung cấp các dịch vụ, thiết bị chăm sóc sức khoẻ và các công ty nghiên cứu, phát triển sản xuấtdược phẩm và các sản phẩmcông nghệ sinh học.
Công nghệ thông tin (Information Technology) bao gồm các công ty nghiên cứu và sản xuấtphần mềm cùng các dịch vụ liên quan và các công ty sản xuất các thiết bị công nghệphần cứng cùng các công ty sản xuấtchất bán dẫn vàthiết bị bán dẫn.
Dịch vụ viễn thông (Communications Services) gồm các công ty cung cấp các dịch vụ viễn thông như: dịch vụ viễn thông cố định, không dây, truy cập dữ liệu băng thông rộng...
Dịch vụ tiện tích (Utilities) gồm các công ty sản xuất và phân phốiđiện năng, các công ty quản lý hệ thốngnước, khígas sinh hoạt.