| Araraquara | |
|---|---|
| — Thành phố của Brasil — | |
A Morada do Sol | |
| Khẩu hiệu: Altior altíssimo semper "Sempre mais alto" | |
Vị trí Araraquara tại São Paulo | |
| Vị trí Araraquara tạiBrasil | |
| Quốc gia | Brasil |
| Bang | São Paulo |
| Thành phố giáp ranh | São Carlos,Américo Brasiliense,Matão,Ibaté,Boa Esperança do Sul,Motuca,Santa Lúcia,Rincão eGavião Peixoto |
| Khoảng cách đếnthủ phủ bang | 270 km |
| Thành lập | 1817 |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Edson Antonio Edinho da Silva (PT) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1,005,968 km2 (388,406 mi2) |
| Độ cao | 664 m (2,178 ft) |
| Dân số(est.IBGE/2007[1]) | |
| • Tổng cộng | 195,815 |
| • Mật độ | 194,65/km2 (504,1/mi2) |
| Tên cư dân | araraquarense |
| Múi giờ | UTC-3 |
| Mã điện thoại | 16 |
| HDI | 0,830 ((33°) -Bản mẫu:ElevadoPNUD/2000) |
Araraquara là một đô thị ởbang São Paulo củaBrasil. Đô thị này có vị trí địa lý 21º47'40" độ vĩ nam và 48º10'32" độ vĩ tây, trên địa hình có độ cao 664mét. Dân số năm 2007 ước khoảng 195.815 người.[1]
| Lịch sử biến động dân số | |
|---|---|
| Năm | Dân số |
| 1940 | 67.724 |
| 1950 | 62.688 |
| 1960 | 81.600 |
| 1970 | 100.438 |
| 1980 | 128.122 |
| 1991 | 166.731 |
| 1996 | 172.746 |
| 2000 | 182.471 |
| 2002 est. | 187.500 |
| 2004 est. | 194.401 |
| 2007 est. | 195.815 |
Dữ liệu điều tra dân số năm 2000
Tổng dân số: 182.471
Mật độ dân số (người/km²): 181,38
Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi (trên 1 triệu cháu): 14,14
Tuổi thọ bình quân (tuổi): 72,17
Tỷ lệ sinh (trẻ trên mỗi bà mẹ): 2,35
Tỷ lệ biết đọc biết viết: 94,80%
Chỉ số phát triển con người (bình quân): 0,830
(Nguồn:IPEADATA)
Bài viết địa lý liên quan đến bangSão Paulo, Brasil này vẫn cònsơ khai. Bạn có thể giúp Wikipediamở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |