Movatterモバイル変換


[0]ホーム

URL:


Bước tới nội dung
WikipediaBách khoa toàn thư mở
Tìm kiếm

American Life

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Album phòng thu năm 2003 của MadonnaBản mẫu:SHORTDESC:Album phòng thu năm 2003 của Madonna
Đối với bài hát cùng tên của Madonna, xemAmerican Life (bài hát).
Đối với các định nghĩa khác, xemAmerican Life (định hướng).
American Life
Madonna đội mũ nồi và mặc áo khoác đen, nhìn lạnh lùng về phía máy ảnh.
Album phòng thu củaMadonna
Phát hành21 tháng 4 năm 2003 (2003-04-21)
Thu âm2001 – 2003
Thể loại
Thời lượng49:39
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album củaMadonna
GHV2
(2001)
American Life
(2003)
Remixed & Revisited
(2003)
Đĩa đơn từAmerican Life
  1. "American Life"
    Phát hành: 24 tháng 3, 2003
  2. "Hollywood"
    Phát hành: 27 tháng 5, 2003
  3. "Nothing Fails"
    Phát hành: 27 tháng 10, 2003
  4. "Love Profusion"
    Phát hành: 8 tháng 12, 2003

American Lifealbum phòng thu thứ chín của ca sĩ người MỹMadonna, phát hành ngày 21 tháng 4 năm 2003 bởiMaverick RecordsWarner Bros. Records. Sau một khoảng thời gian gây tranh cãi bởi những nội dung khiêu khích vào đầu thập niên 1990, hình ảnh và âm nhạc của Madonna bắt đầu trở nên nhẹ nhàng hơn, đặc biệt sau khi sinh con và kết hôn với người chồng lúc bấy giờGuy Ritchie. Tuy nhiên, một số sự kiện chính trị tại Hoa Kỳ đầu thập niên 2000 nhưvụ khủng bố ngày 11 tháng 9cuộc xâm lược Iraq năm 2003 khiến nữ ca sĩ đặt câu hỏi về văn hóa Mỹ và thực hiện đĩa nhạc như một cách trả lời và thể hiện quan điểm cho những thắc mắc của bản thân.American Life là mộtalbum chủ đề với nội dung ca từ mang tính chất chế giễugiấc mơ Mỹchủ nghĩa duy vật, khác với khuynh hướng nữ ca sĩ từng đề cập trong đĩa đơn năm 1984 "Material Girl". Phong cách âm nhạc của album kết hợp giữafolktronicaeurotechno đồng thời chịu nhiều ảnh hưởng củanhạc acoustic, trong đó cô đồng sản xuất toàn bộ đĩa nhạc vớiMirwais Ahmadzaï. Ngoài ra,American Life còn bao gồm "Die Another Day" vốn là bài hát chủ đề của bộ phimJames Bondcùng tên.

Sau khi phát hành,American Life nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ cho rằng album chủ yếu "nói về Madonna" hơn là văn hóa Mỹ và đưa ra nhiều chỉ trích đối với khâu sản xuất vụng về ở một số bài hát, gây ảnh hưởng đến tổng thể của đĩa nhạc. Tuy nhiên, những đánh giá trong tương lại đã trở nên tích cực hơn và nhấn mạnh đến sự thẳng thắn của nữ ca sĩ khi đưa ra những tuyên bố chính trị thông qua chiều sâu ca từ, đồng thời hình thành một cộng đồngtín đồ hâm mộ trong những năm tiếp theo.American Life cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại hơn 14 quốc gia, như Áo, Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Na Uy, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở tất cả những thị trường còn lại. Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạngBillboard 200 với 241,000 bản, trở thành album quán quân thứ năm trong sự nghiệp của Madonna tại Hoa Kỳ. Tính đến nay,American Life đã bán được hơn năm triệu bản trên toàn cầu, một bước thụt lùi về mặt doanh số tiêu thụ so với hai album phòng thu trướcRay of Light (1998) vàMusic (2000).

Bốn đĩa đơn đã được phát hành từAmerican Life.Bài hát chủ đề được chọn làmđĩa đơn mở đường và vươn đến top 10 tại 23 quốc gia, nhưng chỉ đạt vị trí thứ 37 trên bảng xếp hạngBillboard Hot 100 và gây tranh cãi bởi video ca nhạc lồng ghép nhiều hình ảnh chiến tranh và bạo lực khiến Madonna phải gỡ bỏ và thay thế bằng phiên bản khác. Đĩa đơn thứ hai "Hollywood" gặt hái những thành công tương đối trên toàn cầu, nhưng lại là đĩa đơn đầu tiên của cô kể từ năm 1983 không lọt vào bảng xếp hạng tại Hoa Kỳ. Hai đĩa đơn còn lại "Nothing Fails" và "Love Profusion" cũng không đạt được thành tích tốt, nhưng tất cả những đĩa đơn đều đứng đầu bảng xếp hạngBillboardDance Club Songs. Để quảng bá album, nữ ca sĩ trình diễn tạigiải Video âm nhạc của MTV năm 2003 vớiBritney Spears,Christina AguileraMissy Elliott, nhưng bị giới truyền thông chỉ trích khi cô khóa môi Spears và Aguilera ở giữa tiết mục. Sau đó, cô tiến hành chuyến lưu diễnRe-Invention World Tour với 56 buổi hòa nhạc và là chuyến lưu diễn có doanh thu cao nhất năm 2004. Toàn bộ quá trình thực hiện chuyến lưu diễn được ghi lại trong bộphim tài liệuI'm Going to Tell You a Secret.

Danh sách bài hát

[sửa |sửa mã nguồn]

Tất cả các bản nhạc đều được sáng tác và sản xuất bởiMadonnaMirwais Ahmadzaï, ngoại trừ một số ghi chú.

American Life– Phiên bản tiêu chuẩn[1]
STTNhan đềThời lượng
1."American Life"4:58
2."Hollywood"4:24
3."I'm So Stupid"(sản xuất bổ sung:Mark "Spike" Stent)4:09
4."Love Profusion"3:38
5."Nobody Knows Me"4:39
6."Nothing Fails"(sáng tác: Madonna,Guy Sigsworth,Jem Griffiths; sản xuất bổ sung: Stent)4:49
7."Intervention"4:54
8."X-Static Process"(sáng tác: Madonna,Stuart Price)3:50
9."Mother and Father"4:33
10."Die Another Day"4:38
11."Easy Ride"(sáng tác: Madonna,Monte Pittman)5:05
Tổng thời lượng:49:39

Xếp hạng

[sửa |sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần

[sửa |sửa mã nguồn]
Thành tích xếp hạng tuần củaAmerican Life
Bảng xếp hạng (2003)Vị trí
cao nhất
Album Argentina (CAPIF)[2]2
Album Úc (ARIA)[3]3
Album Úc Dance (ARIA)[4]1
Album Áo (Ö3 Austria)[5]1
Album Bỉ (Ultratop Vlaanderen)[6]1
Album Bỉ (Ultratop Wallonie)[7]1
AlbumCanada (Billboard)[8]1
Album Cộng hòa Séc (ČNS IFPI)[9]1
Album Đan Mạch (Hitlisten)[10]2
Album Hà Lan (Album Top 100)[11]3
Album Châu Âu (Billboard)[12]1
Album Phần Lan (Suomen virallinen lista)[13]2
Album Pháp (SNEP)[14]1
Album Đức (Offizielle Top 100)[15]1
Album Hy Lạp (IFPI)[16]2
Album Hungaria (MAHASZ)[17]3
Album Iceland (Íslenski Listinn Topp 20)[18]7
Album Ireland (IRMA)[19]6
Album Ý (FIMI)[20]1
Album Nhật Bản (Oricon)[21]4
Album New Zealand (RMNZ)[22]2
Album Na Uy (VG-lista)[23]1
Album Ba Lan (ZPAV)[24]4
Album Bồ Đào Nha (AFP)[25]10
AlbumScotland (OCC)[26]1
Album Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[27]2
Album Thụy Điển (Sverigetopplistan)[28]1
Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[29]1
AlbumAnh Quốc (OCC)[30]1
Album Hoa KỳBillboard 200[31]1
Bảng xếp hạng (2023)Vị trí
cao nhất
Album Croatia Quốc tế (HDU)[32]2
Thành tích xếp hạng tuần củaAmerican Life: Mixshow Mix (Honoring Peter Rauhofer)
Bảng xếp hạng (2023)Vị trí
cao nhất
Album Croatia Quốc tế (HDU)[33]3
Album Đan Mạch Đĩa than (Hitlisten)[34]19
Album Hà Lan Đĩa than (MegaCharts)[35]24
Album Hy Lạp (IFPI Greece)[36]62
Album Hungaria (MAHASZ)[37]11
Album Ý Đĩa than (FIMI)[38]6
Album Ba Lan Đĩa than (ZPAV)[39]32
Album Scotland (OCC)[40]34
Album Tây Ban Nha Đĩa than (PROMUSICAE)[41]24
Album Anh Quốc Doanh số thuần (OCC)[42]25
Album Anh QuốcDance (OCC)[43]8
Album Hoa KỳTop Sales (Billboard)[44]32
Album Hoa KỳTop Dance/Electronic (Billboard)[45]6
Album Hoa KỳTop Tastemaker (Billboard)[46]21

Xếp hạng tháng

[sửa |sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2003)Vị trí
cao nhất
Album Argentina (CAPIF)[47]6
Album Hàn Quốc (RIAK)[48]11

Xếp hạng cuối năm

[sửa |sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2003)Vị trí
Album Úc Dance (ARIA)[49]12
Album Áo (Ö3 Austria)[50]58
Album Bỉ (Ultratop Flanders)[51]30
Album Bỉ Alternative (Ultratop Flanders)[52]13
Album Bỉ (Ultratop Wallonia)[53]21
Album Đan Mạch (Hitlisten)[54]49
Album Hà Lan (Album Top 100)[55]63
Album Phần Lan Quốc tế (Suomen virallinen lista)[56]27
Album Pháp (SNEP)[57]14
Album Đức (Offizielle Top 100)[58]19
Album Hungaria (MAHASZ)[59]55
Album Hungaria Tổng hợp (MAHASZ)[60]47
Album Ý (FIMI)[61]47
Album Thụy Điển (Sverigetopplistan)[62]67
Album Thụy Điển Tổng hợp (Sverigetopplistan)[63]94
Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[64]16
Album Anh Quốc (OCC)[65]52
Hoa KỳBillboard 200[66]125
Album Toàn cầu (IFPI)[67]32
Bảng xếp hạng (2004)Vị trí
Album Pháp (SNEP)[68]93

Chứng nhận

[sửa |sửa mã nguồn]
Quốc giaChứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Argentina (CAPIF)[69]Bạch kim40.000^
Úc (ARIA)[70]Bạch kim70.000^
Bỉ (BEA)[71]Vàng25.000*
Brasil (Pro-Música Brasil)[72]Vàng50.000*
Canada (Music Canada)[73]Bạch kim100.000^
Cộng hòa Séc (ČNS IFPI)[74]14,000[74]
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[75]Vàng20.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[76]13,100[56]
Pháp (SNEP)[78]Bạch kim600,000[77]
Đức (BVMI)[79]Bạch kim300.000^
Hy Lạp (IFPI Hy Lạp)[16]Vàng10.000^
Hungary (Mahasz)[80]Vàng10.000^
Ý (FIMI)[82]150,000[a]
Nhật Bản (RIAJ)[83]Bạch kim200.000^
Hà Lan (NVPI)[84]Vàng40.000^
Nga (NFPF)[85]Bạch kim20.000*
Hàn Quốc (KMCA)[87]10,488[86]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[89]Vàng70,000[b]
Thụy Điển (GLF)[90]Vàng30.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[91]Bạch kim40.000^
Anh Quốc (BPI)[93]Bạch kim335,115[c]
Hoa Kỳ (RIAA)[95]Bạch kim680,000[94]
Tổng hợp
Châu Âu (IFPI)[96]Bạch kim1.000.000*
Toàn cầu5,000,000[97]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Lịch sử phát hành

[sửa |sửa mã nguồn]
Khu vựcNgàyĐịnh dạngHãng đĩa
Hoa Kỳ[1]21 tháng 4, 2003Tải nhạc sốWarner Bros.
Vương quốc Anh[98]
Canada[99]22 tháng 4, 2003CD
Châu Âu[100]19 tháng 5, 2003LP

Xem thêm

[sửa |sửa mã nguồn]

Ghi chú

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^Doanh số tiêu thụ tại Ý tính đến ngày 8 tháng 5 năm 2003.[81]
  2. ^Doanh số tiêu thụ tại Tây Ban Nha tính đến tháng 3 năm 2006.[88]
  3. ^Doanh số tiêu thụ tại Vương quốc Anh tính đến tháng 7 năm 2008.[92]

Tham khảo

[sửa |sửa mã nguồn]
  1. ^ab"American Life – Madonna".iTunes Store (US). ngày 21 tháng 4 năm 2003.Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013.
  2. ^"Hits of the World, Music & Media: Argentina"(PDF).Billboard. ngày 31 tháng 5 năm 2003. tr. 81.Lưu trữ(PDF) bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021.
  3. ^"Australiancharts.com – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  4. ^"ARIA Top 100 Albums – Week Commencing 18th August 2003"(PDF). The ARIA Report. ngày 18 tháng 8 năm 2003. tr. 13.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2003. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2021 – qua National Library of Australia.
  5. ^"Austriancharts.at – Madonna – American Life" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  6. ^"Ultratop.be – Madonna – American Life" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  7. ^"Ultratop.be – Madonna – American Life" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  8. ^"Madonna Chart History (Canadian Albums)".Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010.
  9. ^"OFICIÁLNÍ ČESKÁ HITPARÁDA: PRO TÝDEN 8.8.2003" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI.Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2003. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2021.
  10. ^"Danishcharts.dk – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  11. ^"Dutchcharts.nl – Madonna – American Life" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  12. ^"Tomcraft, Timberlake Reign On U.K. Charts".Billboard. ngày 5 tháng 5 năm 2003.Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019.
  13. ^"Madonna: American Life" (bằng tiếng Phần Lan).Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  14. ^"Lescharts.com – Madonna – American Life" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  15. ^"Offiziellecharts.de – Madonna – American Life" (bằng tiếng Đức).GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017.
  16. ^ab"Greek Albums Chart". IFPI Greece. ngày 8 tháng 6 năm 2003.Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  17. ^"Album Top 40 slágerlista – 2003. 20. hét" (bằng tiếng Hungary).MAHASZ. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
  18. ^"Íslenski Listinn".Fréttablaðið (bằng tiếng Iceland). ngày 21 tháng 3 năm 2003. tr. 19.Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  19. ^"GFK Chart-Track Albums: Week 18, 2003" (bằng tiếng Anh).Chart-Track.IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  20. ^"Italiancharts.com – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  21. ^アメリカン・ライフ (bằng tiếng Nhật).Oricon. ngày 23 tháng 4 năm 2003.Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010.
  22. ^"Charts.nz – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  23. ^"Norwegiancharts.com – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  24. ^"Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan).OLiS.Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  25. ^"Portuguesecharts.com – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017.
  26. ^3, 2003/40/ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh).Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  27. ^Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005).Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE.ISBN 84-8048-639-2.
  28. ^"Swedishcharts.com – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  29. ^"Swisscharts.com – Madonna – American Life" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  30. ^"Madonna | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh).UK Albums Chart. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  31. ^"Madonna Chart History (Billboard 200)".Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  32. ^"Lista prodaje 33. tjedan 2023. (07.08.2023. – 13.08.2023.)" (bằng tiếng Croatia).HDU. tháng 8 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2023.
  33. ^"Lista prodaje 17. tjedan 2023. (17.04.2023. – 23.04.2023.)" (bằng tiếng Croatia).HDU. tháng 4 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  34. ^"Hitlisten: Vinyl Top-40" (bằng tiếng Đan Mạch).Hitlisten. tháng 4 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  35. ^"Dutch Charts: Vinyl 33: 29/04/2023" (bằng tiếng Hà Lan).Dutch Charts. tháng 4 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2023.
  36. ^"Official IFPI Charts: Top-75 Albums Sales Chart (Combined): Week: 16/2023".IFPI Greece. tháng 4 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  37. ^"Album Top 40 slágerlista – 2023. 17. hét" (bằng tiếng Hungary).MAHASZ. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
  38. ^"Classifiche: Classifica settimanale WK 17: (dal 21.04.2023 al 27.04.2023): Vinili" (bằng tiếng Ý). FIMI. tháng 4 năm 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2023.
  39. ^"OLiS – albumy – winyle" (Select week 2023-04-21 – 2023-04-27 or type "Madonna") (bằng tiếng Ba Lan).OLiS. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2023.
  40. ^"Official Scottish Albums Chart Top 100: 28 April 2023 – 04 May 2023".Official Charts Company. 2023. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2023.
  41. ^"Top Vinilos Semanal: Semana 17 (25/04 a 27/04)" (bằng tiếng Tây Ban Nha).PROMUSICAE. 2023.Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2023.
  42. ^"Official Albums Sales Chart Top 100: 28 April 2023 – 04 May 2023".Official Charts Company. 2023.Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2023.
  43. ^"Official Dance Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh).Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2023.
  44. ^"Madonna Chart History (Top Album Sales)".Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
  45. ^"Madonna Chart History (Top Dance/Electronic Albums)".Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
  46. ^"Madonna Chart History (Top Tastemaker Albums)".Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
  47. ^"Ranking Mensual Abril – 2003 (Repertorio Popular)" (bằng tiếng Tây Ban Nha). CAPIF. 2003.Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022.
  48. ^"2003.04월 – POP 음반 판매량" (bằng tiếng Hàn).Recording Industry Association of Korea.Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
  49. ^"ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Dance Albums 2003". Australian Recording Industry Association.Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2021.
  50. ^"Jahreshitparade Alben 2003" (bằng tiếng Đức). IFPI Austria.Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  51. ^"Jaaroverzichten 2003 – Albums" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien.Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  52. ^"Jaaroverzichten 2003 – Alternatieve Albums" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien.Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2021.
  53. ^"Rapports Annuels 2003 – Albums" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien.Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  54. ^"Danish Top Alben 2003". Tracklisten. IFPI Denmark.Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  55. ^"Jaaroverzichten Album 2003" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts.Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2013.
  56. ^ab"Myydyimmät levyt 2003" (bằng tiếng Phần Lan).Musiikkituottajat – IFPI Finland.Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
  57. ^"Tops de l'Année – Top Albums 2003" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique.Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
  58. ^"Top 100 Album-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức).GfK Entertainment.Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015.
  59. ^"Összesített album- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján – 2003" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége.Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
  60. ^"Összesített album- és válogatáslemez-lista – helyezés alapján – 2003" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége.Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
  61. ^"Classifica annuale 2003 (dal 30 December 2002 al 28 December 2003)" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana.Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  62. ^"Årslista Album – År 2003" (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association.Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  63. ^"Årslista Album – År 2003" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan.Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021.
  64. ^"Swiss Year-end charts 2003". Swiss Music Charts.Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  65. ^"End of Year Album Chart Top 100 – 2003".Official Charts Company.Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  66. ^"The Year-end issue 2003".Billboard. Quyển 115 số 52. ngày 27 tháng 12 năm 2003. tr. 72.ISSN 0006-2510.Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013.
  67. ^"Top 50 Global Best Selling Albums for 2003 (physical and digital album formats included)"(PDF). International Federation of the Phonographic Industry.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2010.
  68. ^"Tops de l'Année – Top Albums 2004" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique.Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
  69. ^"Argentinian album certifications – Madonna – American Life" (bằng tiếng Tây Ban Nha).Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas.Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2008.
  70. ^"ARIA Charts – Accreditations – 2003 Albums"(PDF) (bằng tiếng Anh).Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  71. ^"Ultratop − Goud en Platina – albums 2003" (bằng tiếng Hà Lan).Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  72. ^"Chứng nhận album Brasil – Madonna – American Life" (bằng tiếng Bồ Đào Nha).Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  73. ^"Chứng nhận album Canada – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh).Music Canada. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  74. ^abVlasák, Vladimír (ngày 22 tháng 12 năm 2003)."Králi roku jsou Bílá, Nohavica a Kabát: NEJPRODÁVANĚJŠÍ ALBA" (bằng tiếng Séc).iDNES.cz.Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2021.
  75. ^"Chứng nhận album Đan Mạch – Madonna – American Life" (bằng tiếng Đan Mạch).IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  76. ^"Chứng nhận Phần Lan – Madonna" (bằng tiếng Phần Lan).Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  77. ^Doanh số tiêu thụ tại Pháp củaAmerican Life:
  78. ^"Chứng nhận album Pháp – Madonna – American Life" (bằng tiếng Pháp).Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  79. ^"Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'American Life')" (bằng tiếng Đức).Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  80. ^"Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2003" (bằng tiếng Hungary).MAHASZ. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  81. ^Pozzi, Gloria (ngày 8 tháng 5 năm 2003)."Madonna: ora canlo la mia fede".Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). tr. 38.Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021.E communque registrando ovunque un bistoso calo di vendite rispetto al precedente "Music" 220 mila copie venduta nella prima settimana contro 420 mila di "Music" per lo stesso periodo negli Usa, 150 mila contro 200 mila in Italia
  82. ^"Chứng nhận album Ý – Madonna – American Life" (bằng tiếng Ý).Federazione Industria Musicale Italiana. Chọn "Tutti gli anni" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "American Life" ở mục "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới "Sezione".
  83. ^"Chứng nhận album Nhật Bản – Madonna – American Life" (bằng tiếng Nhật).Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2016.Chọn 2003年5月ở menu thả xuống
  84. ^"Chứng nhận album Hà Lan – Madonna – American Life" (bằng tiếng Hà Lan).Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.NhậpAmerican Life trong mục "Artiest of titel". Chọn 2003trong tùy chọn "Alle jaargangen".
  85. ^"Chứng nhận album Nga – Madonna – American Life" (bằng tiếng Nga). Национальная федерация музыкальной индустрии (NFPF). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  86. ^"2003년 – POP 음반 판매량" (bằng tiếng Hàn).Recording Industry Association of Korea.Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
  87. ^"Chứng nhận album Hàn Quốc – Madonna – American Life" (bằng tiếng Hàn).한국음악콘텐츠협회 (KMCA).
  88. ^Martorell, Nuria (ngày 4 tháng 3 năm 2006)."Madonna incluye España en la gira ´Confessions on a dance floor´".El Periódico Extremadura (bằng tiếng Tây Ban Nha).Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2021.
  89. ^"Chứng nhận album Tây Ban Nha" (bằng tiếng Tây Ban Nha).Productores de Música de España. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.Chọn Álbumes dưới "Categoría", chọn2005 dưới "Año". Chọn2 dưới "Semana". Nhấn vào "BUSCAR LISTA".
  90. ^"Guld- och Platinacertifikat − År 2003"(PDF) (bằng tiếng Thụy Điển).IFPI Sweden.Bản gốc(PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  91. ^"The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('American Life')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  92. ^Cardew, Ben (ngày 14 tháng 7 năm 2008)."Coldplay number one again in static top three".Music Week.Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2013.
  93. ^"Chứng nhận album Anh Quốc – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh).British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  94. ^Trust, Gary (ngày 20 tháng 10 năm 2012)."Ask Billboard: The Twitter-Sized Edition".Billboard.Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013.
  95. ^"Chứng nhận album Hoa Kỳ – Madonna – American Life" (bằng tiếng Anh).Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  96. ^"IFPI Platinum Europe Awards – 2003".Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  97. ^Corless, Damian (ngày 5 tháng 4 năm 2008)."The miracle of Madonna".Irish Independent.Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021.
  98. ^"American Life – Madonna". iTunes Store (GB). ngày 21 tháng 4 năm 2003.Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013.
  99. ^"American Life: Madonna". Amazon. ngày 22 tháng 4 năm 2003.Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013.
  100. ^Madonna – American Life, ngày 19 tháng 5 năm 2003, truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2023

Liên kết ngoài

[sửa |sửa mã nguồn]
Album phòng thu
Album nhạc phim
Album trực tiếp
Album phối lại
Album tổng hợp
Phát hành giới hạn
Video
Lưu diễn và hòa nhạc
Phim đạo diễn
Phim tài liệu
Truyền hình
Sách
Tập đoàn và thương hiệu
Dự án về Madonna
Tác động và di sản
Bài viết liên quan
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=American_Life&oldid=73436441
Thể loại:
Thể loại ẩn:

[8]ページ先頭

©2009-2026 Movatter.jp